Thông thường khi nghĩ đến Halloween, mọi người nghĩ ngay đến những bộ phim Mỹ, khi người người nhà nhà mặc đồ hóa trangđi bộ khắp phố để gõ cửa và xin kẹo. Truyền thuyết kể rằng Halloween bắt nguồn từ Ireland chứ chẳng phải Mỹ, và đằng sau việc xin kẹo là một nghi thức rùng rợn.

Trong bài viết ngày hôm nay, ngoài việc học thêm về nguồn gốc Halloween – hãy cùng NTAD học thêm những từ vựng và cấu trúc tiếng Anh liên quan nhé!

1. Halloween là ngày lễ thường niên, được tổ chức mỗi năm vào ngày 31 tháng 10

annual (adj): thường niên, mỗi năm

→ annual holiday (n): ngày lễ thường niên, ngày lễ mỗi năm 1 lần

biannual (adj): mỗi 2 năm

quarter (adj): thường quý, mỗi quý, mỗi 3 tháng

celebrate (v): ăn mừng, tổ chức

→ celebrate st / sb: ăn mừng dịp gì, ăn mừng cho ai

be celebrated on: được ăn mừng vào ngày, được tổ chức vào ngày

2. Halloween được bắt nguồn từ lễ hội Samhain của người Xen-tơ cổ

origin (n): nguồn gốc, căn nguyên

originate (v): bắt nguồn, khởi nguồn

original (adj): đầu tiên, (thuộc) nguyên bản chính

originally (adv): 1 cách đầu tiên

originality (n): tính chất độc đáo; tính chất sáng tạo

ancient (adj): xưa, cổ

ancientry (n): kiểu cũ, kiểu cổ

festival (n): ngày hội; đại hội liên hoan

festive (adj): vui vẻ, náo nhiệt, thuộc ngày lễ

festivity (n): sự vui mừng; sự hân hoan

3. Đến những năm 1920 – 1930, Halloween đã trở thành một ngày lễ trường kỳ nhưng (chuyển hướng) tập trung vào cộng đồng

by the + năm: đến những năm

secular (adj): già, cổ, trường kỳ, muôn thuở

secularity (n): tính cách trường kỳ (của sự thay đổi)

become (v): trở thành

become something (v): trở thành cái gì

community (n): cộng đồng

center (n, adj): trung tâm, đứng giữa

community-centered (adj): tập trung vào cộng đồng

4. Đến những năm 1950, nhiều thị trường đã thành công trong việc hạn chế tính chất hủy hoại mùa màng của Halloween, và biến ngày lễ này thành một ngày lễ cho thiếu nhi

town leader (n): thị trưởng, trưởng thị trấn

limit (v): hạn chế

→ limitation (n): giới hạn, sự hạn chế

vandalism (adj): tính hay phá hoại những công trình văn hoá

evolve (v): tiến triển, tiến hoá

→ evolve into (v): tiến triển thành, phát triển thành

5. Giữa những năm 1920 và 1950, tục lệ cổ truyền như “trick or treating” cũng được phục hồi

centuries – old (adj): vài thế kỷ

the practice of (n): tục lệ, thói quen

→ the centuries – old practice of: tục lệ cổ truyền

trick – or – treat: cho kẹo hay bị ghẹo

revive (v): phục hồi (truyền thống), ban hành lại (luật pháp)

6. Vì thế, một truyền thống văn hóa Mỹ được khai sinh, và tiếp tục phát triển.

thus (adv): vì vậy, vì thế

tradition (n): truyền thống

→ traditional (adj): theo truyền thống, thuộc truyền thống

LUYỆN TẬP

 

Alex N

Alex N is the Brand Marketer of Nói Tiếng Anh Đi. She is responsible for producing informative educational content, ensuring quality and consistency of the site. As a introvert soul, she dedicates most of her free time to music, movies and long bicycle rides.

More Posts

Follow Me:
LinkedIn

Related post

comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.